| Tên TTHC | Khai thác thông tin của công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp tỉnh | |
|---|---|---|
| Trình tự, cách thức thực hiện | 1. Trình tự thực hiện: a) Trường hợp khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính: - Nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp tỉnh (nếu đã triển khai) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị khai thác thông tin. - Nộp hồ sơ trực tuyến: + Đối với trường hợp công dân đề nghị khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước thì nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục khai thác thông tin, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị khai thác thông tin đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để khai thác. + Đối với trường hợp Cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện đề nghị khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước thì nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục khai thác thông tin, kiểm tra thông tin của người được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị khai thác thông tin đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của Cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú để khai thác. + Đối với trường hợp đề nghị khai thác thông tin sinh trắc học thì nộp hồ sơ trực tuyến một phần qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục khai thác thông tin. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú đề nghị khai thác thông tin. Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính: - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do bằng Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). - Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản trả lời tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ; văn bản điện tử hoặc dịch vụ bưu chính phát đến địa chỉ theo yêu cầu. b) Khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính: Nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp tỉnh (nếu đã triển khai) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính: - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). - Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản trả lời của Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ bằng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc dịch vụ bưu chính phát đến địa chỉ theo yêu cầu (nếu có). | |
| Thành phần hồ sơ | a) Khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác. + Xuất trình giấy tờ, tài liệu, thông tin hợp lệ chứng minh thông tin người đến nộp hồ sơ (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). + Đính kèm giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin người đề nghị/người đại diện thực hiện thủ tục (đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)). + Ý kiến của chủ thể thông tin (thực hiện xác nhận thông qua VNeID) (nếu có) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. b) Khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần cung cấp, cam đoan chịu trách nhiệm trong sử dụng nội dung thông tin khi được cung cấp. + Xuất trình giấy tờ, tài liệu, thông tin hợp lệ chứng minh thông tin người đến nộp hồ sơ. - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. | |
| Số lượng hồ sơ (bộ) | - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. | |
| Thời hạn giải quyết | 03 ngày làm việc | |
| Đối tượng thực hiện TTHC | Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khai thác thông tin công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu căn cước. | |
| Cơ quan thực hiện TTHC | Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu căn cước cư trú. | |
| Kết quả thực hiện TTHC | Phiếu cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước (văn bản giấy hoặc văn bản điện tử) (Mẫu DC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). | |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Chưa quy định | |
| Mẫu đơn, mẫu tờ khai |
| |
| Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC | - Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ được khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước để phục vụ hoạt động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số khi được công dân đó đồng ý. - Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Luật Căn cước. | |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự. - Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý và sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước. - Thông tư số 61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 120/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2025/TT-BCA. - Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 và Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an. - Thông tư số 117/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. - Thông tư số 48/2022/TT-BTC ngày 03/8/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
| Cơ quan ban hành | |
|---|---|
| Số hồ sơ | |
| Lĩnh vực | Cấp, quản lý thẻ căn cước công dân |
| Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ | |
| Cơ quan có thẩm quyền quyết định | |
| Cơ quan được ủy quyền | |
| Cơ quan phối hợp | |
| Văn bản quy định lệ phí | |
| Tình trạng hiệu lực | Đã có hiệu lực |
| Ngày có hiệu lực | Không có thông tin |
| Ngày hết hiệu lực | Không có thông tin |
| Phạm vi áp dụng |
| STT | Tên thủ tục hành chính | Cơ quan ban hành |
|---|
CỔNG TTĐT CÔNG AN TỈNH THANH HÓA - DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
Địa chỉ: 15A Hạc Thành, P. Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hoá.
Điện thoại: 0237 3852 697
Bản quyền thuộc về Công an tỉnh Thanh Hóa.
Khi sử dụng lại thông tin, đề nghị ghi rõ nguồn "Cổng TTĐT Công an tỉnh Thanh Hóa"