Thủ tục: Cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

Tên TTHC Thủ tục: Cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
Trình tự, cách thức thực hiện

1.1. Trình tự thực hiện:

a) Trường hợp cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên

Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp thẻ căn cước.

- Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, ng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi công dân đề nghị cấp thẻ căn cước;

Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:

- Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cán bộ thu nhận đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân.

- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (nếu có), chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).

- Thu thẻ căn cước (nếu có), thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Nhận kết quả trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

b) Trường hợp cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi

Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Đối với người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi: thực hiện trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thì người đại diện hợp pháp đưa người dưới 14 tuổi đến địa điểm làm thủ tục cấp thẻ căn cước.

- Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Đối với người dưới 06 tuổi: người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi, nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú xem xét, giải quyết việc cấp thẻ căn cước.

Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:

- Cán bộ thu nhận thông tin người dưới 14 tuổi tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ thu nhận đề nghị người đại diện hợp pháp xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin cho người dưới 14 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp người dưới 14 tuổi không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Thông tin người đại diện hợp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường hợp không khai thác được thông tin thì hướng dẫn người đại diện hợp pháp về Công an cấp xã nơi cư trú để thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi.

- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (nếu có), chuyển cho người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp.

- Thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Nhận kết quả trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

c) Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước

Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận một cửa cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Nộp hồ sơ trực tuyến:

+ Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnhHệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.

Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:

- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.

- Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.

- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp.

- Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

d) Trường hợp cấp lại thẻ căn cước

Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị cấp lại thẻ căn cước.

- Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Công dân nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp lại thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh xem xét, giải quyết cấp lại thẻ căn cước.

+ Trường hợp người đề nghị cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi (nếu thông tin người đại diện hợp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi không cần xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị hoặc đính kèm giấy tờ, tài liệu chứng minh).

Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:

- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp lại thẻ căn cước.

+ Trường hợp cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.

+ Trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam), các bước thực hiện như đối với thủ tục cấp mới thẻ căn cước.

+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân (áp dụng với trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025).

- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp.

- Thu thẻ căn cước cũ (nếu có), thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (bản giấy hoặc bản điện tử).

- Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

1.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến địa điểm tiếp dân của Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa cấp tỉnh (nếu đã triển khai) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú.

- Nộp hồ sơ trực tuyến:

+ Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: thực hiện đối với các hồ sơ cấp cho công dân từ đủ 06 tuổi trở lên, cấp đổi thẻ căn cước.

+ Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: đối với hồ sơ cấp cho người dưới 06 tuổi; cấp lại thẻ căn cước theo quy định.

- Cấp lưu động tại cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Thành phần hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). Phiếu được tạo lập khi trích xuất thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và in trong quá trình thu nhận hồ sơ căn cước để công dân kiểm tra và ký xác nhận.

+ Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). Phiếu này là biểu mẫu điện tử, công dân kê khai.

+ Trường hợp công dân chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hồ sơ còn có Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an); Giấy tờ pháp lý chứa thông tin công dân.

 

 

Số lượng hồ sơ (bộ) - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Đối tượng thực hiện TTHC

a) Trường hợp cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

b) Trường hợp cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi: Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi.

c) Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước: Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện đổi thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây:

- Khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh.

- Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật.

- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước.

- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.

- Xác lập lại số định danh cá nhân.

d) Trường hợp cấp lại thẻ căn cước: Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp lại thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây:

- Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.

- Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Cơ quan thực hiện TTHC Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện TTHC

Thẻ căn cước (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).

Phí, lệ phí (nếu có)

- Cấp thẻ căn cước và cấp đổi thẻ căn cước do thay đổi địa giới hành chính: Miễn phí.

- Cấp đổi thẻ căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;

- Cấp lại thẻ căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.

Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định (theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính)

Kể từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID (theo quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ), thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự.

- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý và sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.

- Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước.

- Thông tư số 61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 120/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2025/TT-BCA.

- Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 và Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Thông tư số 73/2024/TT-BTC ngày 21/10/2024 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

Cơ quan ban hành
Số hồ sơ
Lĩnh vực Cấp, quản lý thẻ căn cước công dân
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Cơ quan được ủy quyền
Cơ quan phối hợp
Văn bản quy định lệ phí
Tình trạng hiệu lực Đã có hiệu lực
Ngày có hiệu lực Không có thông tin
Ngày hết hiệu lực Không có thông tin
Phạm vi áp dụng
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành