| Tên TTHC | Thủ tục: Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân tại Công an cấp xã | |
|---|---|---|
| Trình tự, cách thức thực hiện | 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính: - Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật đến Công an cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú hoặc Bộ phận một cửa của Công an cấp xã (nếu đã triển khai) hoặc trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất. - Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin đến Công an cấp xã. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã để xem xét, giải quyết; Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính: - Trường hợp công dân phát hiện thông tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị Công an cấp xã thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã mà công dân cư trú thì Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân không có thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết quả cho công dân. - Trưởng Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). - Nhận thông báo kết quả điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 1.2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất; - Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID); - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính (nếu có); - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật). | |
| Thành phần hồ sơ | - Thành phần hồ sơ: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). - Giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin cần điều chỉnh. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. | |
| Số lượng hồ sơ (bộ) | - Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. | |
| Thời hạn giải quyết | 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian chuyển hồ sơ từ cơ quan khác đến Công an cấp xã nơi công dân cư trú). | |
| Đối tượng thực hiện TTHC | - Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. | |
| Cơ quan thực hiện TTHC | Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú. | |
| Kết quả thực hiện TTHC | Thông báo kết quả điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
| |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Lệ phí: Chưa quy định. | |
| Mẫu đơn, mẫu tờ khai |
| |
| Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC | Không | |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025. - Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026. - Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước. - Thông tư số 61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 120/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026. - Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 1/7/2025 và Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026. - Thông tư số 117/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. |
| Cơ quan ban hành | |
|---|---|
| Số hồ sơ | |
| Lĩnh vực | Cấp, quản lý thẻ căn cước công dân |
| Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ | |
| Cơ quan có thẩm quyền quyết định | |
| Cơ quan được ủy quyền | |
| Cơ quan phối hợp | |
| Văn bản quy định lệ phí | |
| Tình trạng hiệu lực | Đã có hiệu lực |
| Ngày có hiệu lực | Không có thông tin |
| Ngày hết hiệu lực | Không có thông tin |
| Phạm vi áp dụng |
| STT | Tên thủ tục hành chính | Cơ quan ban hành |
|---|
CỔNG TTĐT CÔNG AN TỈNH THANH HÓA - DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
Địa chỉ: 15A Hạc Thành, P. Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hoá.
Điện thoại: 0237 3852 697
Bản quyền thuộc về Công an tỉnh Thanh Hóa.
Khi sử dụng lại thông tin, đề nghị ghi rõ nguồn "Cổng TTĐT Công an tỉnh Thanh Hóa"