Thủ tục: Khai báo tạm vắng

Tên TTHC Thủ tục: Khai báo tạm vắng
Trình tự, cách thức thực hiện

Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ và cấp Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại và hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho công dân.

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

3.2. Cách thức thực hiện

- Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia.

- Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú thì khai báo tạm vắng qua các hình thức:

+ Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết.

+ Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, hồ sơ gồm:

+ Đề nghị khai báo tạm vắng;

+ Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

- Trường hợp thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, nội dung khai báo tạm vắng gồm: họ và tên, số định danh cá nhân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

Lưu ý: Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục thì được ủy quyền cho người khác thực hiện, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Số lượng hồ sơ (bộ) 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đề nghị khai báo tạm vắng của công dân; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân, tổ chức có liên quan.

Cơ quan thực hiện TTHC Công an cấp xã.
Kết quả thực hiện TTHC

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo kết quả (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA), cấp Phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú thông báo cho công dân và nêu rõ lý do từ chối giải quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).

Phí, lệ phí (nếu có)

Không thu lệ phí.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Nội dung khai báo tạm vắng gồm: họ và tên, số định danh cá nhân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.

- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.

- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.

- Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Cơ quan ban hành
Số hồ sơ
Lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Cơ quan được ủy quyền
Cơ quan phối hợp
Văn bản quy định lệ phí
Tình trạng hiệu lực Đã có hiệu lực
Ngày có hiệu lực Không có thông tin
Ngày hết hiệu lực Không có thông tin
Phạm vi áp dụng
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành