Thủ tục: Khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú

Tên TTHC Thủ tục: Khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Trình tự, cách thức thực hiện

1.1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ và cấp Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại và hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho công dân.

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

1.2. Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).

- Giấy tờ, tài liệu khác (nếu có).

Lưu ý:

- Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi khai báo thông tin về cư trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.

- Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì phải thực hiện thủ tục đăng ký cư trú.

- Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục thì được ủy quyền cho người khác thực hiện, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Số lượng hồ sơ (bộ) 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết

- Đối với trường hợp công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú phải tiến hành xác minh thông tin.

- Đối với trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin, cơ quan đăng ký cư trú phải tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

- Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin, cấp xác nhận thông tin về cư trú khi công dân có nhu cầu.

Đối tượng thực hiện TTHC

Người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú.

Cơ quan thực hiện TTHC Công an cấp xã
Kết quả thực hiện TTHC

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, thông báo kết quả giải quyết cho công dân (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) và cấp Xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú thông báo cho công dân và nêu rõ lý do từ chối giải quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).

Phí, lệ phí (nếu có)

Không thu lệ phí.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.

- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.

- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.

- Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Cơ quan ban hành
Số hồ sơ
Lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Cơ quan được ủy quyền
Cơ quan phối hợp
Văn bản quy định lệ phí
Tình trạng hiệu lực Đã có hiệu lực
Ngày có hiệu lực Không có thông tin
Ngày hết hiệu lực Không có thông tin
Phạm vi áp dụng
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành