Cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao tại Công an cấp tỉnh

Tên TTHC Cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao tại Công an cấp tỉnh
Trình tự, cách thức thực hiện

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cơ quan, t chức, đơn vị, doanh nghiệp chuẩn bị văn bản theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nộp văn bản tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.

- Bước 3: Khi tiếp nhận văn bản, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý, nội dung văn bản:

+ Trường hợp văn bản đạt yêu cầu: Cán bộ tiếp nhận văn bản phải thông báo bằng văn bản thời gian trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị biết và nhập vào hệ thống phần mềm quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo.

+ Trường hợp văn bản chưa đầy đủ thông tin: Cán bộ tiếp nhận văn bản phải trả văn bản đề nghị hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị để bổ sung, hoàn thiện.

+ Văn bản không đạt yêu cầu: Cán bộ tiếp nhận văn bản không tiếp nhận và thông báo trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị biết.

- Bước 4: Căn cứ ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận văn bản, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Cách thức thực hiện: 

Nộp văn bản trực tiếp tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.

Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại Điều 30 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, cụ thể: Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu sửa chữa và tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đề nghị sửa chữa; thời gian sửa chữa; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ.

Số lượng hồ sơ (bộ) 01 (một) văn bản
Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện TTHC Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao

Phí, lệ phí (nếu có)

10.000 đồng/khẩu-chiếc

Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu TK06
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội khóa XV về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổi sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

- Thông tư số 62/TT-BCA ngày 18/5/2026 quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;

- Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

- Thông tư số 02/2026/TT-BCA ngày 06/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ;

- Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ;

- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mực thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC.

Cơ quan ban hành
Số hồ sơ
Lĩnh vực Quản lý vũ khí,vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Cơ quan được ủy quyền
Cơ quan phối hợp
Văn bản quy định lệ phí
Tình trạng hiệu lực Đã có hiệu lực
Ngày có hiệu lực Không có thông tin
Ngày hết hiệu lực Không có thông tin
Phạm vi áp dụng
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành